Tiên học lễ Hậu học văn

DỊCH NGÔN NGỮ

Được hỗ trợ bởi Dịch

CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG

CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG
chu-new-moiHọc tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
chu-new-moiNói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
chu-new-moiMỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.
chu-new-moiXây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

KHỐI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    E6_Unit_12_B5_p128.flv IOE_6_vong_23__all.flv IOE_6_vong_25_all.flv IOE_6_vong_24_all.flv IOE_6_vong_23_bai_3.flv IOE_6_vong_23_bai_2.flv IOE_6_vong_23_bai_4.flv IOE_6_vong_22_bai_4.flv IOE_6_vong_22_bai_1.flv IOE_6_vong_20_bai_1.flv IOE_6_vong_22_bai_2.flv IOE_6_vong_22_bai_3.flv IOE_6_vong_21_bai_4.flv IOE_6_vong_21_bai_3.flv IOE_6_vong_21_bai_2.flv IOE_6_vong_21_bai_1.flv IOE_6_vong_20_bai_4.flv IOE_6_vong_20_bai_4_a.flv IOE_6_vong_20_bai_3a.flv IOE_6_vong_20_bai_2.flv

    DICTIONARY


    TRA THEO TỪ ĐIỂN:


    Truyện cười

    CHỌN TUỔI XÔNG ĐẤT

    1. Tuổi Giáp hạp với Kỷ, kỵ tuổi Canh – Mậu.
    2. Tuổi Ất hạp với Canh, kỵ tuổi Tân – Kỷ.
    3. Tuổi Bính hạp với Tân, kỵ tuổi Nhâm – Canh.
    4. Tuổi Đinh hạp với Nhâm, kỵ tuổi Quý – Tân.
    5. Tuổi Mậu hạp với Quý, kỵ tuổi Giáp – Nhâm.
    6. Tuổi Kỷ hạp với Giáp. kỵ tuổi Ất – Quý.
    7. Tuổi Canh hạp với Ất, kỵ tuổi Bính – Giáp.
    8. Tuổi Tân hạp với Bính, kỵ tuổi Đinh – Ất.
    9. Tuổi Nhâm hạp với Đinh, kỵ tuổi Mậu – Bính.
    10. Tuổi Quý hạp với Mậu, kỵ tuổi Kỷ – Đinh.

    POEMS

    (♥ Góc Thơ ♥)

    DANH NGÔN VỀ NGƯỜI THẦY

    "Nhà giáo không phải là người nhồi nhét kiến thức mà đó là công việc của người khơi dậy ngọn lửa cho tâm hồn." Uyliam Batơ Dit.
    "Không thể trồng cây ở những nơi thiếu ánh sáng, cũng không thể nuôi dạy trẻ với chút ít nhiệt tình." Can Jung.
    "Chúng ta không thể dạy bảo cho ai bất cứ điều gì, chúng ta chỉ có thể giúp họ phát hiện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ." Galileo.
    "Giáo dục như ánh thái dương phản chiếu cả đến những gian nhà cỏ thấp bé, mái tranh của con nhà nghèo." Pestalogi.
    "Sự gương mẫu của người thầy giáo là tia sáng mặt trời thuận lợi nhất đối với sự phát triển tâm hồn non trẻ mà không có gì thay thế được." Usinxki.
    Nhân cách của người thầy là sức mạnh có ảnh hưởng to lớn đối với học sinh, sức mạnh đó không thể thay thế bằng bất kỳ cuốn sách giáo khoa nào, bất kỳ câu chuyện châm ngôn đạo đức, bất kỳ một hệ thống khen thưởng hay trách phạt nào khác. Usinxki.
    Đối với người giáo viên, cần phải có kiến thức, có hiểu biết sư phạm về quy luật xã hội, có khả năng dung lời nói để tác động đến tâm hồn học sinh. Có kỹ năng đặc sắc nhìn nhận con người và cảm thấy những rung động tinh tế nhất của trái tim con người. Xukhomlinxki.
    Nếu người kỹ sư vui mừng nhìn thấy cây cầu mà mình vừa mới xây xong, người nông dân mỉm cười nhìn đồng lúa mình vừa mới trồng, thì người giáo viên vui swongs khi nhìn thấy học sinh đang trưởng thành, lớn lên. Gôlôbôlin.
    Dạy tức là học hai lần." G. Guibe.
    Trọng thầy mới được làm thầy. Ngạn ngữ Trung Quốc.
    Một gánh sách không bằng một người thầy giỏi. Ngạn ngữ Trung Quốc.
    Thầy giáo là đường tinh, học sinh là đường đã lọc. Ngạn ngữ Ba Tư.
    Một ông thầy mà không dạy cho học trò được việc ham muốn học tập thì chỉ là đập búa trên sắt nguội mà thôi. Horaceman.
    Đem việc làm mà dạy người thì người ta theo; chỉ đem lời nói mà dạy người thì người ta không phục. Đệ Ngũ luận.
    Người cha chính là người thầy đầu tiên của đứa trẻ. T. Thore.
    Phải tôn kính thầy dạy mình, bởi lẽ nếu cha mẹ cho ta sự sống thì chính các thầy giáo cho ta phương cách sống đàng hoàng tử tế." Philoxêne De Cythêrê.
    Nào ai có giỏi hơn con kiến, thế mà nó chẳng cần nói một lời nào. Benjamin Franklin.
    Trò sẽ không bao giờ vượt được thầy nếu coi thầy là mẫu mực, chứ không phải là người ta có thể đua tranh. V.Bê-lin-xki (Nga).
    Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy." Tục ngữ Việt Nam.
    Muốn sang thì bắc cầu kiều,muốn con hay chữ phải yêu kính thầy. Tục ngữ Việt Nam.
    Tôi dường như không phải là thầy giáo...và những con đường dẫn đến trái tim tuổi thơ sẽ bị đóng kín đối với tôi nếu tôi chỉ là người đứng trên bục giảng. V.A. Sukhomlinxki.
    Chúc mọi người sống đẹp. http://nguyenducan06.violet.vn . Thân chào!!!

    10 ĐIỀU TÂM NIỆM

    1. Nghĩ đến thân thể thì đừng cầu không bệnh tật, vì không bệnh tật thì dục vọng dễ sanh.

    2. Ở đời đừng cầu không khó khăn, vì không khó khăn thì kiêu sa nổi dậy.

    3. Cứu xét tâm tánh đừng cầu không khúc mắc, vì không khúc mắc sở học không thấu kiệt.

    4. Sự nghiệp đừng cầu không bị trở ngại, vì không trở ngại thì chí nguyện không kiên cường.

    5. Làm việc đừng mong dễ thành, vì việc dễ thành thì lòng thị thường kiêu ngạo.

    6. Giao tiếp đừng cầu lợi mình, vì lợi mình thì mất đạo nghĩa.

    7. Với người đừng mong tất cả đều thuận theo ý mình, vì được thuận theo ý mình thì lòng tất tự kiêu.

    8. Thi ân đừng cầu đền đáp, vì cầu đền đáp là thi ân mà có ý có mưu đồ.

    9. Thấy lợi đừng nhúng vào, vì nhúng vào thì hắc ám tâm trí.

    10. Oan ức không cần biện bạch, vì biện bạch là hèn nhát mà oán thù càng tăng thêm.

    Bởi vậy, Phật đã thiết lập chánh pháp lấy bệnh khổ làm thuốc thần, lấy hoạn nạn làm thành công, lấy gai gốc làm giải thoát, lấy ma quân làm đạo bạn, lấy khó khăn làm sự tác thành, lấy bạn tệ bạc làm người giúp đở, lấy kẽ chống nghịch làm người giao du, coi thi ân như đôi dép, lấy sự xả lợi làm vinh hoa, lấy oan ức làm đà tiến thân. Do đó, ở trong trở ngại mà vượt qua tất cả, ngược lại cầu dễ dàng thì bị khúc mắc. Đức Thế Tôn được giác ngộ ngay trong mọi sự trở ngại. Ương quật hành hung. Ngày nay, những người học Đạo, trước hết không dấn mình vào sự trở ngại nên khi trở ngại xáp tới thì không thể nào đối phó. Chánh pháp chí thượng vì vậy mất cả, đáng tiếc đáng hận biết ngần nào ?
    Trích: Luận Bảo Vương Tam Muội

    FLAGCOUNTER

    CODE GÓC XUÂN

    HAPPY NEW YEAR

    CỜ VUA

    Cập nhật tin tức

    Gốc > Góc trao đổi > Chuyên môn tổng hợp > Toán >

    Toán học – Những điều kì thú và những mốc son lịch sử (Phần 1)

    Sau quyển "Những câu hỏi và bài tập vật lí phổ thông" (L. Tarasov & A. Tarasova), tiếp tục với phong cách trình bày kiểu Hỏi-Đáp, TVVL giới thiệu với các bạn bản dịch của quyển sách “Toán học – Những điều kì thú và những mốc son lịch sử(A.L. Audichya); bản dịch dựa trên bản in phát hành năm 2008 ở Ấn Độ.

    LỜI NÓI ĐẦU

    1. Mục đích của quyển sách này là gì?

    Để truyền tải đến độc giả mức độ nhận thức toán học cao nhất và giới thiệu những thành tựu toán học xuất sắc.

    2. Những thành tựu toán học vừa nói là những thành tựu nào?

    Trước hết là sự đa dạng hóa của toán học, tức là trước đây chúng ta có hình học, nay chúng ta có các loại hình học, và các loại đại số thay cho đại số. và các hệ thống số thay cho hệ thống số.

    Một số thành tựu khác bao gồm:

    Lí thuyết phương trình đại số của Galois;

    Định lí không hoàn hảo của Godel;

    Chuỗi Fourier và những tập hợp vô hạn;

    Lí thuyết nhóm; ma trận; giải tích số phức;

    Topo học; giải tích hàm;

    Vân vân.

    3. Quyển sách này nhắm tới đối tượng độc giả nào?

    Nó dành cho những người không chuyên hiếu kì muốn tìm kiếm những câu hỏi nhanh đáp gọn và không muốn sa vào nghiên cứu chi tiết các khái niệm và quan điểm toán học.

    4. Nó có yêu cầu gì đối với độc giả trẻ tuổi hay không?

    Có. Ở đây, độc giả trẻ cần có một chút cái nhìn toán học vượt ngoài cái họ đã học ở trường.

    5. Có phải quyển sách này dự định thay thế cho sách giáo khoa không?

    Không hề. Mục tiêu là rất khiêm tốn. Đó là thôi thúc độc giả tiếp tục tìm hiểu những vấn đề được trình bày ở đây.

    6. Quyển sách này có sức hút đối với nhà toán học hay không?

    Một nhà toán học thường bị trói buộc với một lĩnh vực riêng và hạn chế. Quyển sách này sẽ cung cấp cho anh ta một cái nhìn tổng quát của toán học.

    Quyển sách này cũng sẽ hỗ trợ anh ta tìm kiếm câu trả lời cho những mơ hồ triết lí trong toán học. Nhân thể, mỗi môn học luôn có những mơ hồ như thế.

    7. Quyển sách chia làm ba phần chính. Có cần đọc chúng theo thứ tự hay không?

    Không cần thiết. Muốn đọc phần nào trước cũng được.

    Cũng không cần thiết đọc tuần tự từng câu hỏi trừ khi chúng thu hút người đọc. Nếu có cái gì đó kém hấp dẫn hoặc không thu hút thì bạn có thể bỏ qua.

    Bạn có thể lật lại đọc câu hỏi cũ nếu bạn thấy nó còn hấp dẫn.

    8. Tại sao tác giả lại chọn kiểu trình bày hỏi-đáp?

    Bởi vì trình bày dài dòng sẽ khiến độc giả phổ thông mau chán, còn dạng hỏi-đáp sẽ giữ được sự chú ý của anh ta.

    9. Các câu hỏi tuần tự nhau theo khuôn mẫu gì?

    Trong chừng mực logic có thể thôi, nghĩa là một câu hỏi hoặc được đề xuất hoặc phát sinh từ câu hỏi trước đó, hoặc có thể chẳng có liên quan gì.

    10. Phong cách trình bày theo kiểu gì?

    Các câu trả lời đơn giản, minh bạch và dùng ngôn ngữ dễ hiểu, và càng ngắn gọn càng tốt.

    11. Nhưng nếu thỉnh thoảng có những câu trả lời chi tiết không thể tránh khỏi thì sao?

    Trong những trường hợp như thế, câu trả lời được chia thành những đoạn nhỏ mà độc giả có thể đọc hết hay không tùy theo khẩu vị và cảm xúc.

    12. Yêu cầu căn bản khi đọc quyển sách này là gì?

    Yêu thích toán học và những cái liên quan đến toán học.

    13. Cần có căn bản toán học gì khi đọc quyển sách này?

    Không nhiều. Có kiến thức toán học sơ cấp là đủ.

    14. Những chủ đề chính trong chương Hình học là gì?

    Bao gồm những chủ đề sau:

    (i)                  Hình học Euclid và những khái niệm có liên quan.

    (ii)                Hình học Lobachewski và hình học Riemann.

    (iii)               Hình dạng của Trái đất, không gian và các hạt sơ cấp.

    (iv)              Hình chiếu.

    (v)                Hình học tọa độ 2, 3, 4 và n chiều.

    (vi)              Hình học của không gian màu.

    (vii)             Hình học hữu hạn.

    (viii)           Topo học.

    (ix)              Bài toán Cầu nối Koenigsberg.

    (x)                Bài toán bốn màu.

    (xi)              Phương pháp tiên đề trong hình học.

    (xii)             Chủ nghĩa hình thức Hilbert.

    (xiii)           Khám phá của Godel.

    15. Những chủ đề chính trong chương Đại số là gì?

    Bao gồm những chủ đề sau:

    (i)                  Số học trừu tượng.

    (ii)                Số học lí thuyết số.

    (iii)               Mở rộng hệ thống số.

    (iv)              Lí thuyết phương trình đại số.

    (v)                Lí thuyết phương trình của Galois.

    (vi)              Các phương trình Diophantine.

    (vii)             Đại số trừu tượng.

    (viii)           Lí thuyết nhóm và những vấn đề có liên quan.

    (ix)              Vành, vector, ma trận, miền nguyên, trường, không gian vector, đại số tuyến tính.

    (x)                Không gian Hilbert, không gian Banach.

    (xi)              Đại số Boole.

    (xii)             Câu nói năm 1901 của Russel.

    (xiii)           Tập hợp đếm được và tập hợp không đếm được.

    (xiv)           Giả thiết liên tục.

    (xv)            Nghịch lí Barber.

    (xvi)           Nghịch lí Russel.

    16. Những chủ đề chính trong chương Giải tích là gì?

    Bao gồm những chủ đề sau:

    (i)                  Giải tích và những khái niệm cơ bản của nó.

    (ii)                Giới hạn của thương, giới hạn của tổng, và giới hạn của chuỗi vô hạn.

    (iii)               Nghịch lí Zeno về Achilles và con rùa.

    (iv)              Chuỗi Fibonacci.

    (v)                Vi phân và đạo hàm.

    (vi)              Các ứng dụng hằng ngày của cực đại và cực tiểu.

    (vii)             Bài toán tia sáng của Heron.

    (viii)           Tổ ong và sai sót của Koenig.

    (ix)              Đường cong lấp đầy-không gian.

    (x)                Đạo hàm riêng và điểm yên ngựa.

    (xi)              Tích phân và các ứng dụng của nó.

    (xii)             Tích phân Riemann.

    (xiii)           Tích phân Lebesgue.

    (xiv)           Chuỗi Fourier.

    (xv)            Hệ phương trình vi phân.

    (xvi)           Hệ phương trình Laplace.

    (xvii)         Hệ phương trình Maxwell.

    (xviii)        Hệ phương trình tích phân.

    (xix)           Các hàm biến phức.

    (xx)            Các hàm giải tích và dòng chất lưu.

    (xxi)           Khám phá của Zukovskii.

    (xxii)         Hàm zeta của Riemann.

    (xxiii)        Giải tích nhiều biến.

    (xxiv)       Lí thuyết phân bố.

    (xxv)         Giải tích thực.

    (xxvi)       Giải tích hàm.

    (xxvii)      Gần đúng của các hàm.

    (xxviii)    Toán rời rạc.

    (xxix)       Toán học lí thuyết và toán học ứng dụng.

    (xxx)         Giải tích hiện đại.

    17. Nên đọc quyển sách như thế nào?

    Trước tiên hãy đọc câu hỏi. Nếu bạn nghĩ bạn không biết câu trả lời thì cứ đọc tiếp. Nhưng nếu bạn nghĩ mình có câu trả lời hợp lí thì hãy tạm dừng một chút và đoán xem câu trả lời là gì. Tiếp theo hãy đọc câu trả lời và kiểm tra xem dự đoán của bạn có đúng không. Nếu bạn đúng thì bạn sẽ có một niềm vui nho nhỏ và niềm tin nữa, còn nếu không thì bạn có câu trả lời trong tay rồi.

    18. Nội dung quyển sách có xuất xứ từ đâu?

    Trong một quyển sách như thế này, thật không thể nào nhớ nổi một quan điểm hay một khái niệm lần đầu tiên tác giả bắt gặp là nằm ở đâu. Tác giả vay mượn các ý tưởng từ nhiều người và nhiều tác giả khác.

    19. Tác giả có muốn cảm ơn ai không?

    Quyển sách này được xuất bản là nhờ sự quan tâm liên tục của con gái tôi, Kiran Bhatt, và sự cố gắng bền bỉ, không mệt mỏi của tiến sĩ Latika Jha. Họ đáng được cảm tạ đặc biệt. Nhưng tôi không muốn cảm ơn họ. Tôi dành cho họ chỗ đề tặng của bản in lần thứ nhất này của quyển sách.

    Tôi đặc biệt cảm tạ đội ngũ biên tập và xuất bản của nhà xuất bản Messrs. ABD, đặc biệt là Shri Gopal vì sự sắc sảo và hợp tác trong khâu thiết kế và in ấn quyển sách.

    20. Còn những góp ý cải tiến quyển sách thì sao?

    Các phê bình và góp ý cải tiến quyển sách luôn được hoan nghênh.

    -- A.L. Audichya


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Đức An @ 18:47 14/07/2013
    Số lượt xem: 672
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến