Tiên học lễ Hậu học văn

DỊCH NGÔN NGỮ

Được hỗ trợ bởi Dịch

CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG

CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG
chu-new-moiHọc tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
chu-new-moiNói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
chu-new-moiMỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.
chu-new-moiXây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

KHỐI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    E6_Unit_12_B5_p128.flv IOE_6_vong_23__all.flv IOE_6_vong_25_all.flv IOE_6_vong_24_all.flv IOE_6_vong_23_bai_3.flv IOE_6_vong_23_bai_2.flv IOE_6_vong_23_bai_4.flv IOE_6_vong_22_bai_4.flv IOE_6_vong_22_bai_1.flv IOE_6_vong_20_bai_1.flv IOE_6_vong_22_bai_2.flv IOE_6_vong_22_bai_3.flv IOE_6_vong_21_bai_4.flv IOE_6_vong_21_bai_3.flv IOE_6_vong_21_bai_2.flv IOE_6_vong_21_bai_1.flv IOE_6_vong_20_bai_4.flv IOE_6_vong_20_bai_4_a.flv IOE_6_vong_20_bai_3a.flv IOE_6_vong_20_bai_2.flv

    DICTIONARY


    TRA THEO TỪ ĐIỂN:


    Truyện cười

    CHỌN TUỔI XÔNG ĐẤT

    1. Tuổi Giáp hạp với Kỷ, kỵ tuổi Canh – Mậu.
    2. Tuổi Ất hạp với Canh, kỵ tuổi Tân – Kỷ.
    3. Tuổi Bính hạp với Tân, kỵ tuổi Nhâm – Canh.
    4. Tuổi Đinh hạp với Nhâm, kỵ tuổi Quý – Tân.
    5. Tuổi Mậu hạp với Quý, kỵ tuổi Giáp – Nhâm.
    6. Tuổi Kỷ hạp với Giáp. kỵ tuổi Ất – Quý.
    7. Tuổi Canh hạp với Ất, kỵ tuổi Bính – Giáp.
    8. Tuổi Tân hạp với Bính, kỵ tuổi Đinh – Ất.
    9. Tuổi Nhâm hạp với Đinh, kỵ tuổi Mậu – Bính.
    10. Tuổi Quý hạp với Mậu, kỵ tuổi Kỷ – Đinh.

    POEMS

    (♥ Góc Thơ ♥)

    DANH NGÔN VỀ NGƯỜI THẦY

    "Nhà giáo không phải là người nhồi nhét kiến thức mà đó là công việc của người khơi dậy ngọn lửa cho tâm hồn." Uyliam Batơ Dit.
    "Không thể trồng cây ở những nơi thiếu ánh sáng, cũng không thể nuôi dạy trẻ với chút ít nhiệt tình." Can Jung.
    "Chúng ta không thể dạy bảo cho ai bất cứ điều gì, chúng ta chỉ có thể giúp họ phát hiện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ." Galileo.
    "Giáo dục như ánh thái dương phản chiếu cả đến những gian nhà cỏ thấp bé, mái tranh của con nhà nghèo." Pestalogi.
    "Sự gương mẫu của người thầy giáo là tia sáng mặt trời thuận lợi nhất đối với sự phát triển tâm hồn non trẻ mà không có gì thay thế được." Usinxki.
    Nhân cách của người thầy là sức mạnh có ảnh hưởng to lớn đối với học sinh, sức mạnh đó không thể thay thế bằng bất kỳ cuốn sách giáo khoa nào, bất kỳ câu chuyện châm ngôn đạo đức, bất kỳ một hệ thống khen thưởng hay trách phạt nào khác. Usinxki.
    Đối với người giáo viên, cần phải có kiến thức, có hiểu biết sư phạm về quy luật xã hội, có khả năng dung lời nói để tác động đến tâm hồn học sinh. Có kỹ năng đặc sắc nhìn nhận con người và cảm thấy những rung động tinh tế nhất của trái tim con người. Xukhomlinxki.
    Nếu người kỹ sư vui mừng nhìn thấy cây cầu mà mình vừa mới xây xong, người nông dân mỉm cười nhìn đồng lúa mình vừa mới trồng, thì người giáo viên vui swongs khi nhìn thấy học sinh đang trưởng thành, lớn lên. Gôlôbôlin.
    Dạy tức là học hai lần." G. Guibe.
    Trọng thầy mới được làm thầy. Ngạn ngữ Trung Quốc.
    Một gánh sách không bằng một người thầy giỏi. Ngạn ngữ Trung Quốc.
    Thầy giáo là đường tinh, học sinh là đường đã lọc. Ngạn ngữ Ba Tư.
    Một ông thầy mà không dạy cho học trò được việc ham muốn học tập thì chỉ là đập búa trên sắt nguội mà thôi. Horaceman.
    Đem việc làm mà dạy người thì người ta theo; chỉ đem lời nói mà dạy người thì người ta không phục. Đệ Ngũ luận.
    Người cha chính là người thầy đầu tiên của đứa trẻ. T. Thore.
    Phải tôn kính thầy dạy mình, bởi lẽ nếu cha mẹ cho ta sự sống thì chính các thầy giáo cho ta phương cách sống đàng hoàng tử tế." Philoxêne De Cythêrê.
    Nào ai có giỏi hơn con kiến, thế mà nó chẳng cần nói một lời nào. Benjamin Franklin.
    Trò sẽ không bao giờ vượt được thầy nếu coi thầy là mẫu mực, chứ không phải là người ta có thể đua tranh. V.Bê-lin-xki (Nga).
    Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy." Tục ngữ Việt Nam.
    Muốn sang thì bắc cầu kiều,muốn con hay chữ phải yêu kính thầy. Tục ngữ Việt Nam.
    Tôi dường như không phải là thầy giáo...và những con đường dẫn đến trái tim tuổi thơ sẽ bị đóng kín đối với tôi nếu tôi chỉ là người đứng trên bục giảng. V.A. Sukhomlinxki.
    Chúc mọi người sống đẹp. http://nguyenducan06.violet.vn . Thân chào!!!

    10 ĐIỀU TÂM NIỆM

    1. Nghĩ đến thân thể thì đừng cầu không bệnh tật, vì không bệnh tật thì dục vọng dễ sanh.

    2. Ở đời đừng cầu không khó khăn, vì không khó khăn thì kiêu sa nổi dậy.

    3. Cứu xét tâm tánh đừng cầu không khúc mắc, vì không khúc mắc sở học không thấu kiệt.

    4. Sự nghiệp đừng cầu không bị trở ngại, vì không trở ngại thì chí nguyện không kiên cường.

    5. Làm việc đừng mong dễ thành, vì việc dễ thành thì lòng thị thường kiêu ngạo.

    6. Giao tiếp đừng cầu lợi mình, vì lợi mình thì mất đạo nghĩa.

    7. Với người đừng mong tất cả đều thuận theo ý mình, vì được thuận theo ý mình thì lòng tất tự kiêu.

    8. Thi ân đừng cầu đền đáp, vì cầu đền đáp là thi ân mà có ý có mưu đồ.

    9. Thấy lợi đừng nhúng vào, vì nhúng vào thì hắc ám tâm trí.

    10. Oan ức không cần biện bạch, vì biện bạch là hèn nhát mà oán thù càng tăng thêm.

    Bởi vậy, Phật đã thiết lập chánh pháp lấy bệnh khổ làm thuốc thần, lấy hoạn nạn làm thành công, lấy gai gốc làm giải thoát, lấy ma quân làm đạo bạn, lấy khó khăn làm sự tác thành, lấy bạn tệ bạc làm người giúp đở, lấy kẽ chống nghịch làm người giao du, coi thi ân như đôi dép, lấy sự xả lợi làm vinh hoa, lấy oan ức làm đà tiến thân. Do đó, ở trong trở ngại mà vượt qua tất cả, ngược lại cầu dễ dàng thì bị khúc mắc. Đức Thế Tôn được giác ngộ ngay trong mọi sự trở ngại. Ương quật hành hung. Ngày nay, những người học Đạo, trước hết không dấn mình vào sự trở ngại nên khi trở ngại xáp tới thì không thể nào đối phó. Chánh pháp chí thượng vì vậy mất cả, đáng tiếc đáng hận biết ngần nào ?
    Trích: Luận Bảo Vương Tam Muội

    FLAGCOUNTER

    CODE GÓC XUÂN

    HAPPY NEW YEAR

    CỜ VUA

    Cập nhật tin tức

    Rèn luyện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Đông Hồ (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:24' 27-10-2012
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 161
    Số lượt thích: 0 người
    Báo cáo viên: Võ Đông Hồ- Trường THCS Long Phú
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
    Về dự lớp tập huấn môđul 6
    HỖ TRỢ DẠY HỌC TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CẤP THCS VÙNG KHÓ KHĂN NHẤT
    Rèn luyện kĩ năng nghe
    Rèn luyện kĩ năng nói
    Bài 2
    Rèn luyện kĩ năng đọc
    Rèn luyện kĩ năng viết
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh
    Làm việc theo nhóm:
    -Nhóm 1,2: Rèn luyện kĩ năng nghe
    -Nhóm 3: Rèn luyện kĩ năng nói
    -Nhóm 4,5: Rèn luyện kĩ năng đọc
    -Nhóm 6: Rèn luyện kĩ năng viết
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
    Thử ước lượng 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết ở lớp: Nghe (>40%), nói (15%), đọc (30%), viết (20% ).. Thời gian cho HS nghe thường bao giờ cũng là nhiều nhất nhưng lại ít được chú trọng rèn ở nhà trường.
    Nghe là hoạt động tiếp nhận thông tin bằng thính giác
    Nghe một cách có ý nghĩa: là nghe và hiểu được nó, phản hồi được một cách sáng tạo cái điều chúng ta nghe thấy. Như vậy, nghe không phải là hoạt động thụ động mà là một kĩ năng cần sử dụng để nhận biết nội dung, mục đích, ý đồ của người nói.

    Những điều kiện để nghe có hiệu quả:

    - Người nghe phải có một sự hiểu biết tối thiểu về những điều mà người nói trình bày.
    - Nội dung có hứng thú.
    - Có một trí nhớ tốt.
    - Môi trường nghe tốt, phải có đủ sức khỏe
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
    2. Những hình thức nghe:
    a). Có ba cách nghe khác nhau: Nghe chủ động, nghe thụ động, nghe với định kiến.
    b).Những điều cần lưu ý để nghe có hiệu quả :
    + Giữ yên lặng trong quá trình nghe
    + Thể hiện rõ là mình muốn nghe
    + Tránh sự bàn tán trong khi nghe
    + Thể hiện sự đồng cảm, tôn trọng người nói
    + Biết kiên nhẫn khi thấy có điều trái ý mình
    + Giữ được sự bình tĩnh
    + Biết đặt câu hỏi cho người nói.
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
    3. Cách nghe và ghi chép:
    - Xác định mục đích nghe.
    - Nắm được mối quan hệ giữa các luận điểm

    - Nắm những vấn đề cốt lõi nhất
    - Biết cách ghi: vừa nghe, vừa ghi hoặc nghe xong một phần rồi mới ghi lại tóm tắt.
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
    4. Những kĩ năng cần rèn luyện khi nghe:

    - Biết phát hiện những vấn đề chính.
    - Biết ghi nhanh, ghi đúng, ghi đầy đủ
    - Duy trì sự chú ý liên tục trong suốt cả quá trình nghe.
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
    5. Vận dụng các kĩ năng nghe vào dạy học như thế nào ?
    - Đa dạng nghe: Nghe ngẫu nhiên, nghe có chủ đích
    - Mục đích nghe phải được xác định rõ ràng.
    - Trước mỗi bài học, giáo viên nên giới thiệu khái quát về bài học, những nội dung chính.
    -Cần xác định xem chúng ta sẽ đưa ra các hướng dẫn nào cho học sinh để huy động những kiến thức liên quan giúp học sinh nghe và hiểu dễ
    - Cuối bài cần tóm lược những nội dung đã học
    - Tốc độ nói vừa phải, rõ ràng, diễn đạt bằng những từ ngữ giản dị, gần gũi với đối tượng học sinh.

    5. Vận dụng các kĩ năng nghe vào dạy học như thế nào ?

    - Xem ánh mắt, thái độ, phản ứng của học sinh để tìm cách để điều chỉnh kịp thời.
    - Kiểm tra sự chú ý của HS bằng cách đặt một câu hỏi về vấn đề các em đang theo dõi.
    - Sử dụng các thiết bị dạy học.
    - Giải thích những từ khó, những thuật ngữ… trong bài đọc.
    - Cần có thời gian trả lời một câu .
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
    -Nói là hoạt động tạo lập ngôn bản bằng lời.
    - Nói một cách có ý nghĩa là nói với sự hiểu biết của chúng ta về một kinh nghiệm hay sự việc nào đó mà người nghe hiểu được điều chúng ta muốn nói.
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nói
    1.Những điều kiện để nói có hiệu quả
    - Nội dung bài nói tốt.
    - Hiểu biết sâu rộng, kĩ càng về nội dung định trình bày.
    - Xác định đúng đối tượng nói và mục đích nói
    -Người nói phải có uy tín
    - Giọng nói tốt.
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nói
    2. Chuẩn bị và thực hiện bài nói:

    a.Chuẩn bị:
    Xác định nội dung dự kiến sẽ trình bày.
    Xác định mục đích nói.
    Lựa chọn tài liệu, lập đề cương (sơ lược hoặc chi tiết) cho bài nói.
    Dự kiến cách thức trình bầy (lựa chọn văn phong; các hình thức hỗ trợ : biểu bảng, máy trình chiếu…).
    b.Thực hiện:
    Tiến hành trình bầy.
    Theo dõi diễn biến (bối cảnh, hứng thú, tâm trạng…của người nghe) để có thể điều chỉnh kịp thời cách nói cho phù hợp.
    Trả lời, giải đáp hoặc tranh luận với người nghe.
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nói
    3. Những kĩ năng cần rèn luyện khi nói:

    - Xác định đúng nội dung cần trình bày.
    - Biết giao tiếp với người nghe, biết tuân thủ những nguyên tắc giao tiếp bằng ngôn ngữ.
    -Biết làm chủ lời nói của mình, cần khiêm tốn, thận trọng, trách nhiệm. Giọng nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…cũng ảnh hưởng rất nhiều.
    - Biết sử dụng ngôn ngữ nói một cách tinh tế: Nói uyển chuyển, khi dí dỏm, khi thâm trầm, khi vui tươi…sao cho sự chuyển đổi không khí của buổi nói được linh hoạt.
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nói
    4. Vận dụng các kĩ năng nói vào dạy học như thế nào ?

    - Luyện cho HS kĩ năng nghe và đáp lời.
    - Luyện cho HS nghe và hiểu được theo nội dung lời nói
    - Luyện cho HS chia sẻ và trao đổi những thông tin, ý tưởng với bạn bè
    - Luyện cho HS biết kể một câu chuyện đã trải qua
    - Luyện cho HS kể lại một sự kiện quan trọng
    - Luyện cho HS trình bày những kinh nghiệm, sở thích cá nhân
    - Mô tả, trình bày lại một công việc đã làm của bản thân trước nhóm hoặc cả lớp
    - Luyện cho HS biết cách yêu cầu, đề xuất ý riêng của cá nhân khi thảo luận nhóm
    - Luyện cho HS biết cách nêu câu hỏi cho GV về bài học.
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nói
    Đọc là hoạt động tiếp nhận thông tin bằng mắt và có hoặc không sử dụng bộ máy phát âm.
    Trong nhà trường, học sinh đọc các tài liệu học tập. Qua việc tiếp xúc với các loại văn bản trong chương trình học, vốn kiến thức ngôn ngữ, văn học, khoa học, nghệ thuật,... của học sinh cũng sẽ tăng dần lên. Vốn từ vựng và ngữ pháp của các em ngày một phong phú, vững vàng, có tác dụng tích cực cho việc rèn luyện tư duy, rèn kỹ năng diễn đạt gọn gàng, trong sáng.

    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
    Hoạt động đọc trong đời sống xã hội

    - Sách, tạp chí, website,…
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
    2. Một vài dạng đọc
    Đọc thầm, đọc thành tiếng, đọc nhẩm, đọc đồng thanh và đọc diễn cảm.
    a .Đọc thầm
    Là đọc không thành tiếng nhanh nhưng không ồn, không rèn luyện được kĩ năng đọc
    b. Đọc thành tiếng
    + Đọc thành tiếng ồn, chậm nhưng rèn luyện được kĩ năng đọc và nghe của học sinh
    c. Đọc diễn cảm
    Là đọc thành tiếng, thể hiện được tình cảm và suy nghĩ một cách rõ ràng trong quá trình đọc.
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
    Đọc diễn cảm phải hiểu biết các điều sau:
    C1). Hiểu biết về ngắt giọng lôgic và ngắt giọng biểu cảm
    * Ngắt giọng lôgic (, . ; ? ! :) là những chỗ ngừng lại giữa các nhóm từ có ý nghĩa liên quan với nhau.
    Ví dụ, hãy đọc đoạn văn sau:
    “Thật là tuyệt! Mấy bông hoa vàng tươi, như những đốm nắng, đã nở sáng trưng trên giàn mướp xanh mát. Cái giàn trên mặt ao soi bóng xuống làn nước lấp lánh hoa vàng. Mấy chú cá rô cứ lội quanh lội quẩn ở đó chẳng muốn đi đâu. Cứ thế, hoa nở tiếp hoa. Rồi quả thi nhau chòi ra, bằng ngón tay…bằng con chuột…rồi bằng con cá chuối to”.
    (Vũ Tú Nam - Giàn mướp)

    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
    Khi ngắt giọng đọc cần chú ý:
    - Dấu phẩy lôgic gắn liền với việc lên giọng
    - Dấu chấm lôgic gắn liền với việc hạ giọng, tức là một quãng ngắt dùng để kết thúc một câu hoặc một ý.
    - Dấu chấm phẩy hầu như không làm thay đổi độ cao của giọng
    - Dấu hai chấm cũng làm xuống giọng một chút.
    - Dấu chấm lửng giữ giọng ở mức trung bình.
    Như vậy là dấu ngắt câu thường chỉ ra chỗ kết thúc của một đoạn câu và nó cũng chỉ ra chỗ cần thiết phải ngắt giọng. Đó chính là những biểu hiện của ngắt giọng lôgic.
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
    *Ngắt giọng biểu cảm
    Biểu thị về mặt cảm xúc, tình cảm, trạng thái tâm hồn của người đọc. Sự im lặng đôi khi cũng có tác dụng truyền cảm, góp phần tạo nên hiệu quả nghệ thuật cao, đó chính là ngắt giọng biểu cảm, ngắt giọng có dụng ý nghệ thuật.

    Ví dụ:
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
    *Ngắt giọng thi ca
    Là đọc diễn cảm tùy theo những nét đặc trưng của thơ. Khi ngắt giọng người đọc cần lưu ý: dòng thơ, nhịp thơ, vần thơ, thể thơ.
    - Tốc độ đọc và tiết tấu cũng ảnh hưởng đến sự diễn cảm. Nó làm cho ngôn ngữ sinh động, có màu sắc,...
    -Ngữ điệu: Chỗ ngừng, tốc độ, tiết tấu, âm điệu của ngôn ngữ (cất cao hay hạ thấp giọng đọc) gọi là ngữ điệu. Ngữ điệu thường được hạ thấp ở cuối các câu tường thuật; cất cao ở các trung tâm ý nghĩa của câu nghi vấn; cất cao rồi hạ thấp nhanh ở chỗ có dấu gạch ngang; nâng cao đều đều khi liệt kê các thành phần cùng loại…
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
    3. Các kĩ năng đọc cần rèn luyện
    Hiểu biết về các dạng đọc (đọc thầm, đọc thành tiếng, đọc diễn cảm), hiểu biết về cách ngắt giọng (ngắt giọng lôgic, ngắt giọng biểu cảm, ngắt giọng thi ca), hiểu biết về tốc độ, tiết tấu, ngữ điệu và những hiểu biết về cách đọc các tác phẩm theo loại thể, còn phải rèn luyện để biến những hiểu biết thành những kĩ năng thực sự. Cụ thể, cần rèn luyện những kĩ năng sau :
    1. Biết nắm bắt nhanh chóng tư tưởng cơ bản của một tác phẩm văn học nghệ thuật.
    2. Biết vận dụng các loại ngữ điệu vào việc đọc.
    3. Biết sử dụng cường độ của giọng đọc một cách hợp lí
    4. Biết sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ (tư thế, nét mặt, cử chỉ) cho thật hài hòa
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
    4. Vận dụng các kĩ năng đọc vào dạy học như thế nào ?
    Để giúp học sinh đọc có hiệu quả, cần thực hiện những yêu cầu sau :
    a.Thực hiện một số hoạt động trước khi cho học sinh đọc:
    + Nêu mục đích, yêu cầu của việc đọc để giúp học sinh đọc tốt hơn.
    + Xác định và luyện đọc một số từ khó đọc (do cấu trúc âm tiết khó đọc) để học sinh không bị vấp khi đọc.
    + Xác định và luyện đọc một số câu dài, có cấu trúc khó trong bài (cấu trúc nguyên nhân - kết quả, điều kiện - kết quả; câu cảm thán, đoạn có lời thoại…).
    + Giải thích một số từ vựng chủ chốt trong bài (từ mới, từ có nghĩa trừu tượng, thuật ngữ khoa học…).
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
    b.Rèn luyện những kĩ năng đọc cho học sinh
    a). Luyện đọc các loại văn bản khác nhau
    b). Luyện kĩ năng đọc thầm
    c). Luyện kĩ năng đọc thầm, đọc lướt để nắm bắt thông tin
    d). Luyện kĩ năng đọc và tìm hiểu ý nghĩa của bài văn, bài thơ:
    e). Luyện kĩ năng đọc và tra cứu một số sách công cụ (từ điển).
    g). Luyện kĩ năng đọc và nhận biết nội dung ý nghĩa của các kí hiệu, số liệu, biểu đồ, bản đồ có trong các bài học về địa lí, lịch sử…
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
    Viết là hoạt động tạo lập ngôn bản bằng chữ viết.
    - Viết một cách có ý nghĩa là viết để trao đổi những ý kiến, suy nghĩ, những nội dung thông tin nào đó.

    2. Làm thế nào giúp HS viết hiệu quả?
    - Trước khi viết cần chú ý: Viết về chủ đề gì? Viết nhằm mục đích gì ? Viết như thế nào ? Nên cho học sinh tập nói trước khi viết thành bài.
    - Cần xây dựng dàn ý: Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết thúc vấn đề.
    - Cần giúp học sinh sử dụng được các kiểu câu, các loại văn bản

    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng viết
    Lựa chọn cấu trúc ngữ pháp (các cấu trúc truyền thống để chuyển tải thông tin như nguyên nhân – kết quả, giống và khác nhau, nêu và trả lời câu hỏi); Kết nối các sự kiện của câu chuyện với các yếu tố nhân vật, bối cảnh, tình tiết...; miêu tả các yếu tố của câu chuyện...; miêu tả cảm giác, cảm xúc khi kể chuyện..., những mẫu câu cần thiết để viết về chủ đề đó.
    + Giúp HS khơi gợi ý tưởng, các kiến thức từ các môn học khác: cho HS nói ý tưởng của mình về nội dung chủ đề của bài viết. GV hướng dẫn, đưa ra những câu hỏi khơi gợi trẻ xem các em sẽ viết như thế nào. Ví dụ: chúng ta nên viết bắt đầu như thế nào? Làm thế nào để diễn đạt thật chính xác điều muốn nói? Có cách nào để viết hay hơn không?
    + Giúp HS định hình kiểu dạng bài và phác thảo những ý chính về nội dung cần viết (luận điểm).
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng viết
    + Biết cách chia luận điểm, triển khai một luận điểm, sắp xếp các luận điểm; trình bày mạch lạc để chuyển tải nội dung được rõ ràng (lựa chọn cách diễn đạt để truyền đạt thông tin, nhấn mạnh các ý quan trọng để làm rõ nội dung chủ đề cần viết)
    + Sắp xắp các ý đã phác thảo theo 1 trình tự nhất định: trình tự không gian, thời gian... xoay quanh nội dung chính (lập dàn ý cho bài viết theo cấu trúc văn bản).
    + Dành thời gian cho HS viết độc lập và hoàn thành bài viết.
    + Cùng xem lại bài viết: có thể theo hình thức cặp, nhóm. GV hỗ trợ HS đưa ra câu hỏi để giúp các em tự tìm ra lỗi, tự sửa lỗi câu cho mình.
    - Chấm và chữa bài: Giáo viên cần dành thời gian thỏa đáng để chấm và chữa bài cho học sinh. Nên có những nhận xét, đánh giá, động viên (nhất là đối với các em học yếu) để học sinh rút kinh nghiệm cho các bài viết tiếp theo.
    Bài 2: Rèn luyện kĩ năng viết
    No_avatar

    Blog cười http://blogcuoi.tk

    Mọi người hãy cùng nhau thư giãn sau một ngày làm việc mệt mỏi nha!!!

     
    Gửi ý kiến