DỊCH NGÔN NGỮ

Được hỗ trợ bởi Dịch

CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG

CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG
chu-new-moiHọc tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
chu-new-moiNói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
chu-new-moiMỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.
chu-new-moiXây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

KHỐI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Video_13cailuongEnglish.flv Tieng_Anh_7_Tap_1__Unit_5_VIETNAMESE_FOOD_AND_DRINK__GETTING_STARTED__1_Listen_and_read.mp3 Tieng_Anh_7_Tap_1__Unit_4_MUSIC_AND_ARTS__GETTING_STARTED__1_Listen_and_read.mp3 Tieng_Anh_7_Tap_1__Unit_3_COMMUNITY_SERVICE__GETTING_STARTED__1_Listen_and_read.mp3 Tieng_Anh_7_Tap_1__Unit_1_MY_HOBBIES__GETTING_STARTED__1_Listen_and_read.mp3 E6_Unit_12_B5_p128.flv IOE_6_vong_23__all.flv IOE_6_vong_25_all.flv IOE_6_vong_24_all.flv IOE_6_vong_23_bai_3.flv IOE_6_vong_23_bai_2.flv IOE_6_vong_23_bai_4.flv IOE_6_vong_22_bai_4.flv IOE_6_vong_22_bai_1.flv IOE_6_vong_20_bai_1.flv IOE_6_vong_22_bai_2.flv IOE_6_vong_22_bai_3.flv IOE_6_vong_21_bai_4.flv IOE_6_vong_21_bai_3.flv IOE_6_vong_21_bai_2.flv

    DICTIONARY


    TRA THEO TỪ ĐIỂN:


    Truyện cười

    CHỌN TUỔI XÔNG ĐẤT

    1. Tuổi Giáp hạp với Kỷ, kỵ tuổi Canh – Mậu.
    2. Tuổi Ất hạp với Canh, kỵ tuổi Tân – Kỷ.
    3. Tuổi Bính hạp với Tân, kỵ tuổi Nhâm – Canh.
    4. Tuổi Đinh hạp với Nhâm, kỵ tuổi Quý – Tân.
    5. Tuổi Mậu hạp với Quý, kỵ tuổi Giáp – Nhâm.
    6. Tuổi Kỷ hạp với Giáp. kỵ tuổi Ất – Quý.
    7. Tuổi Canh hạp với Ất, kỵ tuổi Bính – Giáp.
    8. Tuổi Tân hạp với Bính, kỵ tuổi Đinh – Ất.
    9. Tuổi Nhâm hạp với Đinh, kỵ tuổi Mậu – Bính.
    10. Tuổi Quý hạp với Mậu, kỵ tuổi Kỷ – Đinh.

    POEMS

    (♥ Góc Thơ ♥)

    DANH NGÔN VỀ NGƯỜI THẦY

    "Nhà giáo không phải là người nhồi nhét kiến thức mà đó là công việc của người khơi dậy ngọn lửa cho tâm hồn." Uyliam Batơ Dit.
    "Không thể trồng cây ở những nơi thiếu ánh sáng, cũng không thể nuôi dạy trẻ với chút ít nhiệt tình." Can Jung.
    "Chúng ta không thể dạy bảo cho ai bất cứ điều gì, chúng ta chỉ có thể giúp họ phát hiện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ." Galileo.
    "Giáo dục như ánh thái dương phản chiếu cả đến những gian nhà cỏ thấp bé, mái tranh của con nhà nghèo." Pestalogi.
    "Sự gương mẫu của người thầy giáo là tia sáng mặt trời thuận lợi nhất đối với sự phát triển tâm hồn non trẻ mà không có gì thay thế được." Usinxki.
    Nhân cách của người thầy là sức mạnh có ảnh hưởng to lớn đối với học sinh, sức mạnh đó không thể thay thế bằng bất kỳ cuốn sách giáo khoa nào, bất kỳ câu chuyện châm ngôn đạo đức, bất kỳ một hệ thống khen thưởng hay trách phạt nào khác. Usinxki.
    Đối với người giáo viên, cần phải có kiến thức, có hiểu biết sư phạm về quy luật xã hội, có khả năng dung lời nói để tác động đến tâm hồn học sinh. Có kỹ năng đặc sắc nhìn nhận con người và cảm thấy những rung động tinh tế nhất của trái tim con người. Xukhomlinxki.
    Nếu người kỹ sư vui mừng nhìn thấy cây cầu mà mình vừa mới xây xong, người nông dân mỉm cười nhìn đồng lúa mình vừa mới trồng, thì người giáo viên vui swongs khi nhìn thấy học sinh đang trưởng thành, lớn lên. Gôlôbôlin.
    Dạy tức là học hai lần." G. Guibe.
    Trọng thầy mới được làm thầy. Ngạn ngữ Trung Quốc.
    Một gánh sách không bằng một người thầy giỏi. Ngạn ngữ Trung Quốc.
    Thầy giáo là đường tinh, học sinh là đường đã lọc. Ngạn ngữ Ba Tư.
    Một ông thầy mà không dạy cho học trò được việc ham muốn học tập thì chỉ là đập búa trên sắt nguội mà thôi. Horaceman.
    Đem việc làm mà dạy người thì người ta theo; chỉ đem lời nói mà dạy người thì người ta không phục. Đệ Ngũ luận.
    Người cha chính là người thầy đầu tiên của đứa trẻ. T. Thore.
    Phải tôn kính thầy dạy mình, bởi lẽ nếu cha mẹ cho ta sự sống thì chính các thầy giáo cho ta phương cách sống đàng hoàng tử tế." Philoxêne De Cythêrê.
    Nào ai có giỏi hơn con kiến, thế mà nó chẳng cần nói một lời nào. Benjamin Franklin.
    Trò sẽ không bao giờ vượt được thầy nếu coi thầy là mẫu mực, chứ không phải là người ta có thể đua tranh. V.Bê-lin-xki (Nga).
    Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy." Tục ngữ Việt Nam.
    Muốn sang thì bắc cầu kiều,muốn con hay chữ phải yêu kính thầy. Tục ngữ Việt Nam.
    Tôi dường như không phải là thầy giáo...và những con đường dẫn đến trái tim tuổi thơ sẽ bị đóng kín đối với tôi nếu tôi chỉ là người đứng trên bục giảng. V.A. Sukhomlinxki.
    Chúc mọi người sống đẹp. http://nguyenducan06.violet.vn . Thân chào!!!

    FLAGCOUNTER

    HAPPY NEW YEAR

    Cập nhật tin tức

    Gốc > Góc trao đổi > Chuyên môn Tiếng Anh > Ngữ pháp > Passive voice >

    CÂU BỊ ĐỘNG - (Passive Voice)

    CÂU BỊ ĐỘNG - (Passive Voice)

     

    1. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động.

    Ví dụ:

    1. Chinese is learnt at school by her.

    2. A book was bought by her.

    Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:

    Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object)

    Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs)

    2. Qui tắc Câu bị động.

    a. Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (Pii).

    b. Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động

    c. Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ "BY"

    Active : Subject - Transitive Verb – Object

    Passive : Subject - Be+ Past Participle - BY + Object

    Ví dụ: The farmer dinks tea everyday. (Active)

    Tea is drunk by the farmer everyday. (Passive)

    3. Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.

    Ví dụ: I gave him an apple.

    An apple was given to him.

    He was given an apple by me.

    4. Một số câu đặc biệt phải dịch là "Người ta" khi dịch sang tiếng Việt.

    Ví dụ: It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)

    It was said that = people said that. (Người ta nói rằng)

    Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, ...

    5. Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động:

    TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được.

    Ví dụ: This exercise is to be done.

    This matter is to be discussed soon.

    6. Sau những động từ: to have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như bị động:

    Ví dụ: We had your photos taken.

    We heard the song sung.

    We got tired after having walked for long.

    7. Bảng chia Chủ động sang Bị động:

    Simple present

    do

    done

    Present continuous

    is/are doing

    is/are being done

    Simple Past

    did

    was/were done

    Past continuous

    was/were doing

    was/were being done

    Present Perfect

    has/have done

    has/have been done

    Past perfect

    had done

    had been done

    Simple future

    will do

    will be done

    Future perfect

    will have done

    will have been done

    is/are going to

    is/are going to do

    is/are going to be done

    Can

    can, could do

    can, could be done

    Might

    might do

    might be done

    Must

    must do

    must be done

    Have to

    have to

    have to be done

    8. Một số Trường hợp đặc biệt khác:

    a. Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate ...

    Ví dụ: I remember them taking me to the zoo. (active)

    I remember being taken to the zoo.(passive)

    Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.(actiove)

    She wants some photographs to be taken by her sister. (passive)

    Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth. (actiove)

    She likes being told the truth. (passive)

    9. Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: Suppose; see; make;

    Ví dụ: You are supposed to learn English now. (passive)

    = It is your duty to learn English now. (active)

    = You should learn English now. (active)

    Ví dụ: His father makes him learn hard. (active)

    He is made to learn hard. (passive)

    Ví dụ: You should be working now.(active)

    You are supposed to be working now.(passive)

    Ví dụ: People believed that he was waiting for his friend (active).

    He was believed to have been waiting for his friend.(passive)
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Đức An @ 19:17 16/02/2012
    Số lượt xem: 219
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến